Các loại đại từ sở hữu tiếng Đức và bài tập luyện tập

Đại từ sở hữu tiếng Đức (Possessivpronomen) – một phần ngữ pháp nhỏ nhưng vô cùng quan trọng, giúp bạn diễn đạt ý “của tôi”, “của bạn”, “của anh ấy”… một cách tự nhiên và chính xác. Trong bài viết này, Siêu Tiếng Đức sẽ giúp bạn hiểu tường tận đại từ sở hữu trong tiếng Đức, cách phân biệt chúng với quán từ sở hữu, cách biến cách theo từng ngôi, cùng nhiều bài tập có đáp án để bạn luyện ngay sau khi học.

Tổng quan về đại từ sở hữu tiếng Đức

Tổng quan về đại từ sở hữu tiếng Đức
Tổng quan về đại từ sở hữu tiếng Đức

Đại từ sở hữu tiếng Đức (Possessivpronomen) được dùng để chỉ sự sở hữu hoặc mối quan hệ giữa người và vật. Chúng tương đương với các từ “của tôi”, “của bạn”, “của anh ấy” trong tiếng Việt.

Ví dụ:

  • Das ist mein Auto. (Đó là xe của tôi.)
  • Ist das dein Handy? (Đó có phải điện thoại của bạn không?)

Điểm cần nhớ: Đại từ sở hữu tiếng Đức luôn biến đổi theo giống, số, và cách (Kasus) của danh từ đi kèm. Do đó, để dùng chính xác, bạn cần nắm được bảng biến cách cho từng ngôi.

Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu tiếng Đức

Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu tiếng Đức
Phân biệt quán từ sở hữu với đại từ sở hữu tiếng Đức

Một lỗi phổ biến ở người học là nhầm giữa quán từ sở hữu (Possessivartikel) và đại từ sở hữu (Possessivpronomen).

Loại Chức năng Ví dụ Nghĩa
Quán từ sở hữu Đi trước danh từ, thay thế cho mạo từ xác định Das ist mein Buch. Đây là quyển sách của tôi.
Đại từ sở hữu Đứng một mình, thay thế cho cả cụm danh từ Das Buch ist meins. Quyển sách này là của tôi.

Mẹo ghi nhớ nhanh:

  • Nếu phía sau có danh từ, dùng quán từ sở hữu.
  • Nếu đứng một mình, dùng đại từ sở hữu tiếng Đức.

Ví dụ: Ist das dein Auto? – Nein, das ist meins (Đó là xe của bạn à? – Không, đó là của tôi.)

Xem thêm: Trình độ tiếng Đức A1: Ngữ pháp cần nắm

Biến cách của đại từ sở hữu (Possessivpronomen)

Biến cách của đại từ sở hữu (Possessivpronomen)
Biến cách của đại từ sở hữu (Possessivpronomen)

Giống như tính từ hay quán từ, đại từ sở hữu tiếng Đức phải biến cách theo bốn cách (Kasus):

  • Nominativ (chủ ngữ)
  • Akkusativ (tân ngữ trực tiếp)
  • Dativ (tân ngữ gián tiếp)
  • Genitiv (sở hữu)

Biến cách của đại từ sở hữu với ich

Đại từ sở hữu của ichmein.

Ví dụ:

  • Das ist meins. (Cái đó là của tôi.)
  • Die Tasche ist meine. (Chiếc túi là của tôi.)
Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ meiner meine meins meine
Akkusativ meinen meine meins meine
Dativ meinem meiner meinem meinen

Biến cách của đại từ sở hữu với du

Đại từ sở hữu tương ứng với dudein.

Ví dụ:

  • Ist das deins? (Đây là của bạn à?)
  • Die Bücher sind deine. (Những quyển sách là của bạn.)
Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ deiner deine deins deine
Akkusativ deinen deine deins deine
Dativ deinem deiner deinem deinen

Biến cách của đại từ sở hữu với er

Đại từ sở hữu là sein.

Ví dụ: Ist das seins? (Đây là của anh ấy à?)

Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ seiner seine seins seine
Akkusativ seinen seine seins seine
Dativ seinem seiner seinem seinen

Biến cách của đại từ sở hữu với sie

Đại từ sở hữu là ihr.

Ví dụ: Ist das ihres? (Đây là của cô ấy à?)

Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ ihrer ihre ihres ihre
Akkusativ ihren ihre ihres ihre
Dativ ihrem ihrer ihrem ihren

Biến cách của đại từ sở hữu với es

Đại từ sở hữu là sein, giống với “er”.

Ví dụ: Das ist seins. (Đó là của nó.)

Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ seiner seine seins seine
Akkusativ seinen seine seins seine
Dativ seinem seiner seinem seinen

Biến cách của đại từ sở hữu với wir

Đại từ sở hữu là unser.

Ví dụ:

  • Das sind unsere Katzen. (Đây là những con mèo của chúng tôi.)
  • Das Haus ist unseres. (Căn nhà là của chúng tôi.)
Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ unserer unsere unseres unsere
Akkusativ unseren unsere unseres unsere
Dativ unserem unserer unserem unseren

Biến cách của đại từ sở hữu với ihr

Đại từ sở hữu là euer, tuy nhiên khi chia, chữ e thường bị lược bỏ: eur-.

Ví dụ: Ist das euers? (Đó là của các bạn à?)

Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ eurer eure eures eure
Akkusativ euren eure eures eure
Dativ eurem eurer eurem euren

Biến cách của đại từ sở hữu với sie/ Sie

Đại từ sở hữu là ihr (với “sie”) và Ihr (viết hoa, với “Sie”).

Ví dụ:

  • Ist das ihres? (Đây là của họ à?)
  • Ist das Ihres, Herr Müller? (Đây là của ngài Müller à?)
Cách Giống đực Giống cái Trung tính Số nhiều
Nominativ ihrer / Ihrer ihre / Ihre ihres / Ihres ihre / Ihre
Akkusativ ihren / Ihren ihre / Ihre ihres / Ihres ihre / Ihre
Dativ ihrem / Ihrem ihrer / Ihrer ihrem / Ihrem ihren / Ihren

Cách sử dụng đại từ sở hữu tiếng Đức (Possessivpronomen)

Cách sử dụng đại từ sở hữu tiếng Đức (Possessivpronomen)
Cách sử dụng đại từ sở hữu tiếng Đức (Possessivpronomen)

Để sử dụng đại từ sở hữu tiếng Đức chính xác, bạn cần lưu ý:

  1. Thay thế danh từ đã nhắc trước đó:
    • Das ist mein Stift. → Der blaue ist meiner.
      (Đây là cây bút của tôi. Cây màu xanh là của tôi.)
  2. Phù hợp với giống và cách:
    Đại từ sở hữu phải phù hợp với danh từ bị thay thế chứ không phải người sở hữu.
    Ví dụ:

    • Ist das deine Tasche? – Nein, das ist meine.
      (Đó là túi của bạn à? – Không, đó là của tôi.)
  3. Không lặp danh từ:
    Đại từ sở hữu luôn đứng một mình, tránh lặp lại danh từ đã có trong câu trước.

Các bài tập đại từ sở hữu tiếng Đức kèm đáp án

Các bài tập đại từ sở hữu tiếng Đức kèm đáp án
Các bài tập đại từ sở hữu tiếng Đức kèm đáp án

Bài 1: Điền đại từ sở hữu thích hợp 

  1. Ist das dein Auto? – Nein, das ist _____.
  2. Das ist mein Buch. Wo ist _____?
  3. Das sind unsere Katzen. Wo sind _____?
  4. Ist das der Hund von Anna? – Ja, das ist _____.
  5. Das ist der Laptop von Paul. → Das ist _____.

Đáp án:

  1. meins
  2. deins
  3. eure
  4. ihrer
  5. seiner

Bài 2: Chọn đại từ sở hữu đúng trong ngoặc

  1. Das ist nicht (mein / meins), das ist (dein / deins).
  2. Ist das (sein / seins) oder (ihr / ihres)?
  3. Nein, das ist nicht (unser / unseres), sondern (euer / eures).
  4. Die Tasche ist (meine / meiner).
  5. Die Bücher sind (unsere / unseres).

Đáp án:

  1. meins – deins
  2. seins – ihres
  3. unseres – eures
  4. meine
  5. unsere

Bài 3: Hoàn thành câu bằng đại từ sở hữu phù hợp với danh từ đã cho

  1. Das ist das Auto von mir → Das Auto ist _____.
  2. Das ist das Haus von euch → Das Haus ist _____.
  3. Das sind die Kinder von ihnen → Die Kinder sind _____.
  4. Das ist das Handy von dir → Das Handy ist _____.
  5. Das ist das Fahrrad von uns → Das Fahrrad ist _____.

Đáp án:

  1. meins
  2. eures
  3. ihres
  4. deins
  5. unseres

Bài 4: Biến đổi câu dùng quán từ sở hữu sang đại từ sở hữu

Ví dụ:
Das ist mein Buch → Das ist meins.

  1. Das ist dein Auto
  2. Das ist ihre Tasche
  3. Das ist unser Haus
  4. Das ist sein Hund
  5. Das sind eure Bücher

Đáp án:

  1. Das ist deins.
  2. Das ist ihres.
  3. Das ist unseres.
  4. Das ist seins.
  5. Das sind eure.

Bài 5: Chọn đại từ sở hữu tương ứng với chủ ngữ cho trước

Chủ ngữ Đại từ sở hữu đúng
ich _____
du _____
er _____
sie (cô ấy) _____
es _____
wir _____
ihr _____
sie / Sie _____

Đáp án bài tập đại từ sở hữu tiếng Đức:
ich – meins
du – deins
er – seins
sie – ihres
es – seins
wir – unseres
ihr – eures
sie / Sie – ihres / Ihres

Bài 6: Chọn câu đúng về cách dùng đại từ sở hữu tiếng Đức

  1. Das ist dein Buch. – Nein, das ist meiner.
  2. Das ist ihr Hund. – Ja, das ist ihre.
  3. Ist das euer Auto? – Ja, das ist unseres.
  4. Ist das sein Laptop? – Nein, das ist seins.

Đáp án đúng: 1, 3, 4
(Sai ở câu 2 – phải là „Ja, das ist ihrer.“)

Bài 7: Viết lại câu bằng đại từ sở hữu (rút gọn câu tránh lặp danh từ)

  1. Das ist mein Handy. Dein Handy ist dort. →
  2. Mein Auto ist neu. Dein Auto ist alt. →
  3. Das ist unsere Wohnung. Eure Wohnung ist größer. →
  4. Ihre Tasche ist teuer. Meine Tasche ist billig. →

Đáp án:

  1. Das ist mein Handy. Deins ist dort.
  2. Meins ist neu. Deins ist alt.
  3. Das ist unsere Wohnung. Eure ist größer.
  4. Ihre Tasche ist teuer. Meine ist billig.

Bài 8: Bài tập dịch câu

  1. Cái này là của tôi.
  2. Những quyển sách kia là của bạn.
  3. Chiếc xe đó là của họ.
  4. Con mèo này là của chúng tôi.
  5. Ngôi nhà đó là của cô ấy.

Gợi ý đáp án:

  1. Das ist meins.
  2. Die Bücher dort sind deine.
  3. Das Auto ist ihres.
  4. Die Katze ist unsere.
  5. Das Haus ist ihres.

Qua bài viết này, bạn đã nắm được toàn bộ đại từ sở hữu tiếng Đức – từ cách phân biệt, chia đuôi, đến cách sử dụng trong thực tế. Dù phần này có vẻ rắc rối ban đầu, chỉ cần luyện tập thường xuyên với ví dụ và bài tập, bạn sẽ nhanh chóng dùng thành thạo. Nếu bạn muốn học thêm về ngữ pháp tiếng Đức một cách hệ thống, dễ hiểu và thực hành ngay, hãy truy cập Siêu Tiếng Đức – nơi tổng hợp những bài học đơn giản, ví dụ rõ ràng, và bài tập chuẩn A1–B2 giúp bạn tiến bộ mỗi ngày.

Rate this post
Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on email
Email

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi ngay 0247.304.1711 Gọi ngay 0986.504.482 Zalo Logo Zalo Facebook
error: Content is protected !!

Gửi ý kiến đóng góp của bạn tại đây để SIEUTIENGDUC ngày càng hoàn thiện, phát triển hơn
SIEUTIENGDUC luôn sẵn sàng lắng nghe và tiếp thu.

SIEUTIENGDUC luôn đón nhận các ý kiến đóng góp của các bạn để SIEUTIENGDUC nâng cao trải nghiệm.

Gửi nội dung chương trình tài trợ đến: sieutiengduc@gmail.com
SIEUTIENGDUC sẽ phản hồi lại nếu chương trình của bạn phù hợp.

Để lại thông tin nhận tư vấn MIỄN PHÍ từ đội ngũ nhân viên tư vấn chuyên nghiệp của SIEUTIENGDUC.
Tất cả thông tin về khoá học, lịch học, lớp học thử trải nghiệm MIỄN PHÍ.

CỐ VẤN CMMB VIỆT NAM

Tiến sĩ. Bác sĩ. NGUYỄN THỊ NGUYỆT ÁNH

Tiến sĩ y khoa, chuyên ngành dịch tễ học, ĐH y khoa Kanazawa, Nhật Bản

Nguyên Công chức Vụ tổ chức cán bộ, Bộ Y Tế, Việt Nam

Nguyên nghiên cứu viên – bác sĩ tâm lý và tâm thần trẻ em và trẻ vị thành niên, Bệnh viện đại học Ulm, CHLB Đức

Tương lai của thế giới nằm trong lớp học của ngày hôm nay!