Bên cạnh bảng chữ cái và những từ vựng cơ bản, số đếm tiếng Đức cũng là một yếu tố quan trọng mà người học tiếng Đức cần phải học. Số đếm luôn xuất hiện trong cuộc sống và được sử dụng thường xuyên trong giao tiếp. Vì vậy nếu bạn thông thạo số đếm tiếng Đức, bạn sẽ có nhiều lợi thế trong những cuộc trò chuyện với người Đức đấy. Cùng Siêu Tiếng Đức tìm hiểu về con số trong tiếng Đức ở bài viết dưới đây nhé.
Vai trò của con số trong tiếng Đức
Số là một trong những kiến thức nền tảng đối với các bạn học ngoại ngữ kể cả tiếng Đức. Bởi cuộc sống xung quanh chúng ta luôn luôn bao gồm các con số: số điện thoại, số nhà, tuổi, giá tiền, giờ giấc,…
Ngoài ra, nếu bạn có kế hoạch làm việc ở Đức, số đếm hay số thứ tự rất cần thiết hỗ trợ bạn trong công việc. Hơn nữa, việc sử dụng số đếm tiếng Đức và số thứ tự tiếng Đức còn giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình đi lại. Nếu bạn du lịch ở Đức, bạn có thể không cần đến hướng dẫn viên du lịch. Từ đó, bạn cũng có thể đi tham quan khắp nơi, bởi vì khi bạn biết đếm tiền, bạn sẽ không gặp rắc rối trong quá trình tham quan của mình.
Vậy bạn hãy thử tưởng tượng nếu mình không thể đọc các con số, cuộc sống của bạn sẽ bị xáo trộn như thế nào chưa?

Cách học số đếm tiếng Đức hiệu quả
Trên thực tế, việc đọc qua một danh sách các chữ số là một điều cần thiết khi bắt đầu. Nhưng những con số đó sẽ khó mà đi vào bộ nhớ của bạn nếu bạn không chăm chỉ học tập và ôn luyện hàng ngày.
Sau đây là một số cách để việc học số đếm tiếng Đức của bạn trở nên dễ dàng và thú vị hơn:
- Bạn có thể bắt đầu đếm số thứ tự của các bậc thang bằng tiếng Đức mỗi khi lên xuống. Điều này sẽ trở thành một thói quen và kết hợp với quá trình đếm vào đầu bạn mà bạn không hề biết.
- Hãy nghe đếm qua video. Bắt đầu là một video có từ 1 đến 10, sau đó là một video khác có số từ 11 đến 100. Việc học số đếm tiếng Đức bằng cách nghe thường xuyên sẽ giúp bạn ghi nhớ lâu hơn so với việc học qua sách vở thông thường.
- Bạn có thể đặt nó vào một giai điệu. Đôi khi nó sẽ dễ dàng hơn nhiều để nhớ một dãy số khi một giai điệu được lồng vào nó.
- Khi xem TV, bạn có thể gọi số đếm bằng tiếng Đức khi lướt qua các kênh, khi đó bạn có thể học thêm cách sử dụng số đếm tiếng Đức thành thạo hơn.
- Bạn có thể thử các trò chơi, câu đố và hoạt động thực tế. Chính các trò chơi kết hợp với các câu đó và các hoạt động sẽ tạo cơ hội để bạn luyện tập và kiểm tra kiến thức của mình. Trên internet hiện nay có rất nhiều trò chơi thú vị để bạn học số đếm tiếng Đức dễ dàng hơn.
- Sử dụng số đếm tiếng Đức thường xuyên trong cuộc sống. Ví dụ: khi bạn đi chợ hay mua những món đồ, hãy thử đếm chúng bằng tiếng Đức. Điều này vừa giúp bạn kiểm tra lại những món đồ bạn vừa mua, lại vừa giúp bạn tăng khả năng phản xạ với số đếm tiếng Đức.
Vừa rồi là một số cách học Siêu Tiếng Đức muốn gợi ý cho bạn. Nếu bạn biết cách học nào hay thì hãy chia sẻ cho Siêu Tiếng Đức với nhé.
Xem thêm: Học tiếng Đức cơ bản từ những điều căn bản
Số đếm trong tiếng Đức
Số đếm tiếng Đức: từ 1-12
1 eins 7 sieben
2 zwei 8 acht
3 drei 9 neun
4 vier 10 zehn
5 fünf 11 elf
6 sechs 12 zwölf
Lưu ý: Chú ý cách đọc của các số: fünf, elf, zwölf

Số đếm tiếng Đức: từ 13-19
13 dreizehn = drei + zehn (3+10)
14 vierzehn (4+10)
15 fünfzehn (5+10)
16 sechzehn (lưu ý không phải sechszehn)
17 siebzehn (lưu ý không phải siebenzehn)
18 achtzehn
19 neunzehn
Số đếm từ 13-19 rất đơn giản phải không các bạn? Chỉ cần lấy số hàng đơn vị + “zehn” là xong rồi này.
Số tròn chục
20 zwanzig (lưu ý không phải zweizig)
30 dreißig (lưu ý đặc biệt: không phải dreizig)
40 vierzig
50 fünfzig
60 sechzig (bỏ s trong “sechs”)
70 siebzig (bỏ en trong “sieben”)
80 achtzig
90 neunzig
Vậy số tròn chục 2 chữ số, các bạn chỉ cần lấy số hàng chục + “zig” thôi này, chú ý zwanzig và dreißig, sechzig, siebzig là trường hợp đặc biệt nha)
Số lẻ hàng chục
Cách đọc: hàng đơn vị đọc trước, hàng chục đọc sau
21: einundzwanzig
76: sechsundsiebzig
67: siebenundsechzig
93: dreiundneunzig
37: siebenunddreißig
Lưu ý:
- Số có 2 chữ số trong tiếng Đức đọc ngược : hàng đơn vị đọc trước, hàng chục sau
- Nếu hàng đơn vị là 1(eins), cần bỏ “-s” trước khi ghép số : 31 (einunddreißig), 41 (einundvierzig),…
Số tròn trăm
Cách đọc: Số hàng trăm + hundert
100 einhundert/ hundert
200 zweihundert
….
600 sechshundert
700 siebenhundert
800 achthundert
- Số lẻ hàng trăm và số lẻ hàng nghìn
- Số lẻ hàng trăm: số hàng trăm + số hàng đơn vị + số hàng chục
101 einhunderteins (hunderteins)
106 einhundertsechs (hundertsechs)
107 einhundertsieben (hundertsieben)
421 vierhunderteinundzwanzig
670 sechshundertsiebzig
789 siebenhundertneunundachtzig
Số lẻ hàng nghìn
Trước tiên ta có:
1000 eintausend (tausend)
2000 zweitausend
6000 sechstausend
7000 siebentausend
1003 tausenddrei
2020 zweitausendzwanzig
Với các số lẻ hàng nghìn có 2 cách đọc:
Cách 1: hàng nghìn+ hàng trăm+ hàng đơn vị + hàng chục
1254 (ein)tausendzweihundertvierundfünfzig
3687 dreitausendsechshundertsiebenundachtzig
7926 siebentausendneunhundertsechsundzwanzig
….
Cách 2: đọc theo cách đọc của năm sinh : (số hàng nghìn cùng hàng trăm) + hundert và hàng đơn vị cùng hàng chục
1952 neunzehnhundertzweiundfünfzig
1574 fünfzehnhundertvierundsiebzig
1890 achtzehnhundertneunzig
…..
Số thứ tự trong tiếng Đức
Số thứ tự từ 1-19
Cách đọc: Thêm đuôi -te vào số đếm (trường hợp số đếm kết thúc -t thì chỉ cần thêm -e), Trường hợp đặc biệt: số 1,2,3:
1 der erste
2 der zweite
3 der dritte
4 der vierte
5 der fünfte
6 der sechste
7 der siebte
8 der achte
…
16 der sechzehnte
17 der siebzehnte
18 der achtzehnte
19 der neunzehnte
Số thứ tự từ 20 trở lên
Cách đọc: thêm đuôi -ste vào sau số đếm
20 der zwanzigste
21 der einundzwanzigste
…
30 der dreißigste
….
Với câu hỏi ngày tháng năm sinh: cần dùng “am” trước ngày và phải thêm đuôi “-n” vào sau số thứ tự:
Wann bist du geboren?
– Ich bin am 07.9.1998 geboren. (am siebten September neunzehnhundertachtundneunzig hoặc am siebten Neunten neunzehnhundertachtundneunzig)
– Ich bin am 24.6.1975 geboren. (am vierundzwanzigsten Juni neunzehnhundertfünfundsiebzig hoặc am vierundzwanzigsten Sechste neunzehnhundertfünfundsiebzig)
Những câu hỏi thường gặp khi học số đếm và số thứ tự tiếng Đức
Số đếm tiếng Đức có giống số đếm tiếng Anh không?
Tiếng Đức cũng giống tiếng Anh, đếm từ 0 cho đến 12. Bạn cần phải học thuộc lòng các số cơ bản này, tất cả các số đếm còn lại trong tiếng Đức đều có quy tắc riêng và dựa vào hệ thống số đếm cơ bản từ 0 đến 12. Trước tiên, bạn hãy tìm video dạy phát âm số đếm tiếng Đức để nghe phát âm mẫu, sau đó nhắc lại. Bạn nên dành ra hẳn một ngày để luyện nhớ các con số.
Tại sao phải học số đếm tiếng Đức?
Số là một trong những kiến thức nền tảng đối với các bạn học ngoại ngữ. Bởi cuộc sống xung quanh chúng ta luôn luôn bao gồm các con số. Khi học bất kỳ ngôn ngữ nào kể cả tiếng Đức, việc nắm vững cách viết và đọc, đếm số trong ngôn ngữ đó đều là kiến thức cơ bản, quan trọng mà người học cần lưu tâm
Xem thêm: Học tiếng Đức có khó không? Làm sao để giỏi tiếng Đức?

Kết luận
Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu khá chi tiết về số đếm tiếng Đức và số thứ tự tiếng Đức. Hy vọng các bạn sẽ áp dụng cho mình một cách sử dụng con số trong tiếng Đức một cách hiệu quả. Từ đó, các bạn có thể sử dụng số đếm tiếng Đức cũng như số thứ tự một cách thành thạo. Chúc các bạn học tiếng Đức thành công.
Có thể bạn quan tâm:
Lộ trình học tiếng Đức A – Z 100% hiệu quả
4 trung tâm tiếng Đức uy tín nhất Việt Nam
6 giáo trình tiếng Đức nổi tiếng nhất bạn không nên bỏ qua

Siêu Tiếng Đức là kho tài liệu học tiếng Đức miễn phí thuộc hệ sinh thái CMMB Việt Nam – nơi cam kết mang đến những kiến thức chuẩn – dễ hiểu – ứng dụng cao cho người học từ trình độ A1 đến B2.
Super einfach – super Deutsch
“Đầu tư vào giáo dục không phải là một gánh nặng, không tốn kém, mà là một khoản đầu tư an toàn và có lợi cho nhân loại.”




