Với những người khi mới học tiếng Đức đều đặt ra câu hỏi không biết tiếng Đức có giống tiếng Anh hay không? Tiếng Đức có liên quan gì đến tiếng Anh hay không. Siêu Tiếng Đức xin trả lời rằng, tiếng Đức và tiếng Anh có cả điểm giống và khác nhau. Hãy cùng Siêu Tiếng Đức tìm hiểu rõ hơn ở bài viết dưới đây.
Tiếng Đức – Ngôn ngữ đặc sắc trên thế giới

Tiếng Đức là ngôn ngữ chính thức tại quốc gia Đức. Nó cũng được nói bởi một lượng dân số lớn ở Trung Âu, đặc biệt là ở các vùng của Áo, Bỉ, Thụy Sĩ, Liechtenstein và Nam Tyrol ở Ý. Hơn nữa, tiếng Đức còn là một trong những ngôn ngữ chính thức của tiếng Ba Tư và là ngôn ngữ chính thức tại Ba Lan, Opole Voivodeship. Ngược lại, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi trong văn hóa pop và phương tiện truyền thông Đức. Do sự tương đồng của chúng, người nói tiếng Anh dễ dàng học tiếng Đức vì người Đức thấy việc học tiếng Anh dễ dàng hơn.
Tiếng Đức được xếp hạng 17 là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên toàn thế giới, nhưng lại được xếp thứ hai sau tiếng Anh về các ngôn ngữ Tây Đức được nói nhiều nhất. Họ ngôn ngữ Ấn- Âu nhánh Tây Đức bao gồm tiếng Yiddish, tiếng Hạ Đức/tiếng Hạ Saxon, tiếng Nam Phi, tiếng Anh, tiếng Hà Lan, tiếng Frisian và tiếng Luxembourg. Về từ vựng, tiếng Đức có nhiều điểm tương đồng với các từ vựng thuộc tiếng Thụy Điển, Na Uy và Đan Mạch.
Điểm tương đồng giữa tiếng Đức và tiếng Anh

Giống như tiếng Anh, tiếng Đức có 26 chữ cái và đều bắt nguồn từ gốc Latinh, có chung khoảng 60% từ vựng. Với những bạn đã có một nền tảng tiếng Anh nhất định thì hẳn sẽ dễ dàng nhận ra tiếng Đức có rất nhiều từ vựng tương đồng với tiếng Anh, điều này giúp quá trình học tiếng Đức sẽ dễ dàng hơn khá nhiều.
Dựa trên số liệu thống kê mới nhất năm 2020, tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều thứ ba trên thế giới. Khoảng 379 triệu người được tìm thấy ở 137 quốc gia nói tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên của họ. Phần lớn trong số họ là ở Bắc Ireland. Mặt khác, tiếng Đức được xếp hạng 17 trong số các ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên toàn thế giới. Khoảng 76,1 triệu người ở 28 quốc gia sử dụng tiếng Đức là ngôn ngữ đầu tiên của họ.
Như vậy, cả tiếng Đức và tiếng Anh đều được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Điều này cho thấy tiếng Đức đang dần trở thành ngôn ngữ toàn cầu như tiếng Anh.
Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Đức Và Tiếng Anh
Mặc dù hai ngôn ngữ có thể có một số khía cạnh chung do chúng đến từ cùng một nhánh ngôn ngữ, nhưng có một số đặc điểm khác cản trở người Đức nói tiếng Anh trôi chảy.
Bảng chữ cái
Đầu tiên là bảng chữ cái. Giống như tiếng Anh, tiếng Đức có 26 chữ cái, nhưng cũng có một tập hợp các ký tự được đánh dấu, chẳng hạn như ö, ü và ä, cũng như chữ S kép hoặc scharfes S, được biểu thị bằng ß. Người Đức học tiếng Anh lần đầu tiên thường nhầm E hoặc R và viết chúng là A hoặc I khi nó được đánh vần.
âm vị học
Về âm vị học, thanh tiếng Đức và tiếng Anh gần như tương tự nhau. Điều này cũng đúng với ngữ điệu và trọng âm. Nhưng trong tiếng Đức, âm /th/ không có, do đó rất khó để họ tạo ra các từ bắt đầu bằng thanh đặc biệt này. Người nói tiếng Anh phát âm riêng biệt chữ /v/ và /w/. Những từ phát âm tiếng Đức bắt đầu bằng âm /w/ trong âm /v/ vì vậy, “wine” trở thành “vine” and ”we” được phát âm là ”ve.”

Thì của động từ
Đối với thì của động từ, dạng thì của động từ tiếp diễn không được sử dụng trong tiếng Đức. Tiếng Đức sử dụng thì hiện tại đơn khi đối tác tiếng Anh sẽ sử dụng thì tương lai. Thay vì thì quá khứ, thì hiện tại hoàn thành thường được sử dụng. Các thì của tiếng Đức đơn giản hơn. Ví dụ, động từ ”to go” chỉ có hai thì trong tiếng Đức, hiện tại và quá khứ.
Vì vậy, bạn nói, ”I go” (Ich gehe) và ”I went” (Ich bin gegangen). Bạn có thể chỉ ra thì tương lai bằng cách thêm một từ thể hiện thời gian trong tương lai, chẳng hạn như ngày mai, tuần tới, v.v.
Tuy nhiên, trong tiếng Anh, bạn sẽ có một số thì cho động từ ”to go” trong các dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn, chẳng hạn như:
- Hiện tại đơn
- Quá khứ đơn
- Tương lai đơn
- Hiện tại tiếp diễn
- Quá khứ tiếp diễn
- Tương lai tiếp diễn
- Hiện tại hoàn thành
- Quá khứ hoàn thành
- Tương lai hoàn thành
- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Có điều kiện
- Câu điều kiện hoàn thành
- Hiện tại có điều kiện tiếp diễn
Tiếng Anh nói chung không bị ảnh hưởng trong khi tiếng Đức thì khác, do đó một số phần của bài phát biểu bằng tiếng Đức có thể thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm của chúng.
Trật tự từ
Trật tự từ của hai ngôn ngữ là khác nhau. Tiếng Anh có trật tự từ S-O-V. Tiếng Đức, mặt khác có trật từ ba từ.
- Trong một mệnh đề độc lập, động từ chính phải đứng thứ hai, có nghĩa là chủ ngữ và động từ sẽ phải được đảo ngược.
- Trong một mệnh đề độc lập, phân từ quá khứ nên để xuống cuối cùng.
- Trong một mệnh đề phụ thuộc, động từ chính phải ở vị trí cuối cùng trong câu.
Hai ngôn ngữ có cùng một số từ gốc, chẳng hạn như drink/trinken, house/haus và winter/winter. Tuy nhiên, cũng có một số từ gốc không giống nhau về ý nghĩa.
Dưới đây là một số ví dụ:
- aktuell (giống như actual) – current
- groß (giống như disgusting, gross) – big
- fahrt – ride, drive
- das Handy (giống như useful, handy) – mobile, cellphone
- der Chef – boss, chief
- Hell – bright
- das Gift (giống như present hoặc gift) – poison
Sử dụng mạo từ
Trong việc sử dụng mạo từ, tiếng Anh sử dụng mạo từ a, an và the không xác định và xác định. Trong tiếng Đức, các mạo từ thể hiện giới tính, do đó, mạo từ xác định “der” được sử dụng cho nam tính, “die” cho nữ tính và số nhiều và từ “das” cho trung tính.
Tuy nhiên, bạn không sử dụng các mạo từ xác định hoặc không xác định bằng tiếng Đức nếu bạn đang chỉ ra một hình thức nhận dạng, quốc tịch hoặc nghề nghiệp.
Sự khác biệt khác
- Tiếng Đức rất khắt khe trong việc sử dụng dấu câu.
- Hơn nữa, danh từ tiếng Đức luôn được viết hoa.
- Có một số khác biệt giữa ngữ pháp tiếng Anh và tiếng Đức.
- Ví dụ, tiếng Anh chỉ có các trường hợp danh cách, đối cách và thuộc cách cho đại từ. Ngôn ngữ Đức có thêm tặng cách.
Danh từ tiếng Anh thường trung tính về giới tính trừ khi chúng đề cập đến những sinh vật sống có giới tính như cừu. Các danh từ tiếng Đức là nữ tính, nam tính hoặc trung tính.
Như bạn có thể thấy, tiếng Đức và tiếng Anh có một số khác biệt khiến việc học một trong hai ngôn ngữ không dễ dàng như mong đợi, mặc dù chúng đến từ cùng một nhánh ngôn ngữ Tây Đức.
Vì vậy, không dễ để học tiếng Anh hay tiếng Đức và điều đó trở thành một số thách thức khi dịch ngôn ngữ, vì sự khác biệt trong các quy tắc ngữ pháp.
10 cặp từ dễ nhầm lẫn giữa tiếng Đức và tiếng Anh
1. Der Chef
Từ giống trong tiếng Anh: chef – đầu bếp
Nhưng nghĩa trong tiếng Đức là: sếp/quản lý.
Đây là một từ cơ bản điển hình mỉnh chứng cho việc nhầm lẫn của những bạn học tiếng Anh lâu năm hay là 1 fan cuồng nhiệt của chương trình thực tế Masterchef. Tuy nhiên, từ đầu bếp trong tiếng Đức lại xuất phát từ động từ nấu ăn – kochen => der Koch/die Köchin.
2. Die Rente
Từ giống trong tiếng Anh: rent
Nhưng nghĩa trong tiếng Đức là: lương hưu/hưu trí.
Nhìn giông giống nhưng nghĩa khác nhau. “rent” trong tiếng Anh có nghĩa là thuê => tiếng Đức chúng ta có từ mang nghĩa tương đương là “mieten” => die Miete.
3. Das Lokal
Từ giống trong tiếng anh: local – địa phương/dân địa phương
Nghĩa trong tiếng Đức: pub/restaurant
Nếu ai đó hỏi bạn, tìm 1 Lokal trong thị trấn/thành phố của bạn, bạn – những người học/nói tiếng anh lâu năm có thể sẽ giơ tay và chỉ những người xung quanh bạn. Nhưng thực sự ý của người hỏi lại muốn tìm 1 quán ăn/quán rượu.
Từ tương đương của local trong tiếng đức chính là der Einheimische/die Einheimische
4. Das Gymnasium/ Gym
Trông na ná từ này trong tiếng anh: gym
Nhưng thực nghĩa trong tiếng đức: trung học
Khi chưa biết nghĩa, bạn sẽ cảm thấy lạ khi thanh nhiên đức dành nhiều thời gian để tới Gymnasium. Không phải họ đang rèn luyện cơ bắp, mà là trí não.
Gymnasium có thể được dịch sang tiếng việt là trường trung học (hệ thống giáo dục của Đức hơi khác so với Việt nam – khác như nào thì mời google nhé ) Còn từ “gym” (người việt vẫn nói là “đi tập gym” đó) trong tiếng Đức là das Fitnessstudio. Nhiều người Đức lại thích nói một cách đơn giản : “Ich gehe zum Sport”.

5. Die Hochuschule
Nhìn như: high school
Nhưng lại có nghĩa: college/university – cao đẳng/đại học
“High school” trong tiếng Đức : die Mittelschule hay die Sekundarschule.
Phần nhiều các học sinh ở Đức sau khi học xong trung học đều vào các trường Hochschule – đâytương đương với cao đẳng/đại học ở Việt Nam ( hơi khó để dịch nghĩa từ này sang tiếng Việt do sự khác nhau về hệ thống giáo dục Đức – Việt) .
6. Die Fabrik
Nhìn lơ lớ như: fabric
Nhưng lại mang nghĩa: nhà máy
Trong tiếng Đức, Fabrik có nghĩa là nhà máy.
Còn nghĩa của từ “fabric” trong tiếng Đức là der Stoff. (hoặc das Stoffstück ).
7. Der See
Giống một từ trong tiếng Anh: sea
Nghĩa trong tiếng Đức: tranquil lake – hồ
Để mang nghĩa đại dương thì trong tiếng Đức chúng ta có từ die See, hoặc bạn có thể sử dụng từ das Meer.
8. Spenden
Nhìn giống từ này trong tiếng Anh: to spend
Nhưng lại có nghĩa này trong tiếng Đức: góp, quyên góp
Thực sự nhiều bạn đã nghĩ sai khi mới gặp từ này lần đầu. Bạn cần cẩn trọng! Còn nếu muốn sử dụng “spend” trong tiếng Đức thì các bạn có từ “ausgeben”.
9. Winken
Nhìn giống từ này trong tiếng Anh: to wink – nháy (mắt)
Nhưng lại có nghĩa này trong tiếng Đức: vẫy
Động từ winken trong tiếng Đức không mang nghĩa nháy mắt , thay vào đó là vẫy (tay). Để vẫy (tay gọi) ai đó, bạn chỉ cần nói như sau:
Ich winke ihr zu. (I wave at her.)
Sie winkte mir zu. (She waved at me)
10. Ekommen
Nhìn giống từ này trong tiếng Anh: to become – trở thành
Nhưng lại có nghĩa này trong tiếng Đức: nhận/lấy
Ngay từ khi bắt đầu học tiếng Đức, bạn đã gặp từ này. Và phần nhiều các bạn – những người biết tiếng anh đều liên tưởng đến “become” . Nhưng sự thật thì nghĩa 2 từ không hề giống nhau.
Trên đây là những điều khác biệt giữa tiếng Đức và tiếng Anh, có thể thấy, hai ngôn ngữ có rất nhiều điểm khác. Nếu bạn còn băn khoăn tiếng Đức có giống tiếng Anh hay không hay là lo lắng trình độ tiếng Anh kém ảnh hưởng đến việc học tiếng Đức thì bài viết này đã cho bạn câu trả lời. Hy vọng những thông tin trên mà Siêu Tiếng Đức đưa ra sẽ giúp bạn học tiếng Đức một cách dễ dàng hơn.
Có thể bạn quan tâm:
Lộ trình học tiếng Đức từ A – Z 100% hiệu quả
Ngữ pháp tiếng Đức – Những kiến thức cơ bản bạn cần biết
Tất tần tật về số đếm và số thứ tự tiếng Đức

Siêu Tiếng Đức là kho tài liệu học tiếng Đức miễn phí thuộc hệ sinh thái CMMB Việt Nam – nơi cam kết mang đến những kiến thức chuẩn – dễ hiểu – ứng dụng cao cho người học từ trình độ A1 đến B2.
Super einfach – super Deutsch
“Đầu tư vào giáo dục không phải là một gánh nặng, không tốn kém, mà là một khoản đầu tư an toàn và có lợi cho nhân loại.”




